Tìm kiếm Blog này

Lập trình linQ kết nối sqlserver 1 lớp

Linq to sql – 1 layer
Linq là một công nghệ mới của Microsoft, nó rất dễ sử dụng cho việc truy vấn dữ liệu từ cơ sở dữ liệu. Dưới đây là Demo đơn giản Linq-1Layer về các thao tác : Load, Insert, Update, Delete trên bảng Region của cơ sở dữ liệu Northwind. Giúp các bạn nắm rõ hơn về cách sử dụng Linq.
Cách thực hiện :
1/ Sử dụng Visual Studio 2008 , tạo một ứng dụng Winform, trên cửa sổ Solution Explorer,Click phải vào ứng dụng chọn Add---->New Item---->LINQ to SQL Classes.


2/ Click chọn bảng Region từ Server Explorer để kết nối với CSDL và Save lại ứng dụng.


Tạo Form như hình vẽ :

3/


4/Ta tiến hành code cho các button như sau :
Button Load :
Tạo hàm Load_Data() và button Load gọi lại hàm đó.


Button Add :


Button Update :



Button Delete :


Kết quả như mong muốn .


Như vậy là hoàn thành, các bạn hãy thử xem Linq như thế nào ?

Tự học LinQ bằng tiếng việt

Đây là bài viết đầu tiên trong loạt bài có chủ đề “LINQ to SQL”, các bài này sẽ cho bạn một cái nhìn khái quát, giúp bạn làm quen với LINQ, một trong những công nghệ mới có trong .NET 3.5.
Loạt bài này được dựa trên loạt Tutorial của ScottGu (http://weblogs.asp.net/scottgu).

LINQ to SQL là gì?

LINQ to SQL là một phiên bản hiện thực hóa của O/RM (object relational mapping) có bên trong .NET Framework bản “Orcas” (nay là .NET 3.5), nó cho phép bạn mô hình hóa một cơ sở dữ liệu dùng các lớp .NET. Sau đó bạn có thể truy vấn cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng LINQ, cũng như cập nhật/thêm/xóa dữ liệu từ đó.
LINQ to SQL hỗ trợ đầy đủ transaction, view và các stored procedure (SP). Nó cũng cung cấp một cách dễ dàng để thêm khả năng kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu và các quy tắc vào trong mô hình dữ liệu của bạn.
Mô hình hóa CSDL dùng LINQ to SQL:

Visual Studio “Orcas” đã tích hợp thêm một trình thiết kế LINQ to SQL như một công cụ dễ dàng cho việc mô hình hóa một cách trực quan các CSDL dùng LINQ to SQL. Bài viết sau sẽ đi sâu hơn vào cách dùng trình thiết kế này (bạn cũng có thể xem đoạn video này để xem cách tôi tạo một mô hình LINQ to SQL).
Bằng cách dùng trình thiết kế LINQ to SQL, tôi có thể dễ dàng tạo một mô hình cho CSDL mẫu “Northwind” giống như dưới đây:

Mô hình LINQ to SQL ở trên định nghĩa bốn lớp thực thể: Product, Category, Order và OrderDetail. Các thuộc tính của mỗi lớp ánh xạ vào các cột của bảng tương ứng trong CSDL. Mỗi instance của một lớp biểu diễn một dòng trong bảng dữ liệu.
Các mũi tên giữa bốn lớp thực thể trên biểu diễn quan hệ giữa các thực thể khác nhau, chúng được tạo ra dựa trên các mối quan hệ primary-key/foreign-key trong CSDL. Hướng của mũi tên chỉ ra mối quan hệ là một - một hay một - nhiều. Các thuộc tính tương ứng sẽ được thêm vào các lớp thực thể trong các trường hợp này. Lấy ví dụ, lớp Category ở trên có một mối quan hệ một nhiều với lớp Product, điều này có nghĩa nó sẽ có một thuộc tính “Categories” là một tập hợp các đối tượng Product trong Category này. Lớp Product cũng sẽ có một thuộc tính “Category” chỉ đến đối tượng ”Category” chứa Product này bên trong.
Bảng các phương thức bên tay phải bên trong trình thiết kế LINQ to SQL ở trên chứa một danh sách các SP để tương tác với mô hình dữ liệu của chúng ta. Trong ví dụ trên tôi đã thêm một thủ tục có tên “GetProductsByCategory”. Nó nhận vào một categoryID và trả về một chuỗi các Product. Chúng ta sẽ xem bằng cách nào có thể gọi được thủ tục này trong một đoạn code bên dưới.
Tìm hiểu lớp DataContext
Khi bạn bấm nút “Save” bên trong màn hình thiết kế LINQ to SQL, Visual Studio sẽ lưu các lớp .NET biểu diễn các thực thể và quan hệ bên trong CSDL mà chúng ta vừa mô hình hóa. Cứ mỗi một file LINQ to SQL chúng ta thêm vào solution, một lớp DataContext sẽ được tạo ra, nó sẽ được dùng khi cần truy vấn hay cập nhật lại các thay đổi. Lớp DataContext được tạo sẽ có các thuộc tính để biểu diễn mối bảng được mô hình hóa từ CSDL, cũng như các phương thức cho mỗi SP mà chúng ta đã thêm vào.
Lấy ví dụ, dưới đây là lớp NorthwindDataContext được sinh ra dựa trên mô hình chúng ta tạo ra ở trên:

Các ví dụ LINQ to SQL

Một khi đã mô hình hóa CSDL dùng trình thiết kế LINQ to SQL, chúng ta có thể dễ dàng viết các đoạn lệnh để làm việc với nó. Dưới đây là một vài ví dụ về các thao tác chung khi xử lý dữ liệu:
1) Lấy các Product từ CSDL

Đoạn lệnh dưới đây dùng cú pháp LINQ để lấy về một tập IEnumerable các đối tượng Product. Các sản phẩm được lấy ra phải thuộc phân loại “Beverages”:
C#:

VB:

2) Cập nhật một sản phẩm trong CSDL

Đoạn lệnh dưới đây cho thấy cách lấy một sản phẩm, cập nhật lại giá tiền và lưu lại CSDL.
C#:

VB:

3) Chèn thêm một phân loại mới và hai sản phẩm vào CSDL

Đoạn mã dưới đây biểu diễn cách tạo một phân loại mới, và tạo hai sản phẩm mới và đưa chúng vào trong phân loại đã tạo. Cả ba sau đó sẽ được đưa vào cơ sở dữ liệu.
Chú ý rằng tôi không cần phải tự quản lý các mối quan hệ primary key/foreign key, thay vào đó, tôi chỉ đơn giản thêm các đối tượng Product vào tập hợp Products của đối tượng category, và rồi thêm đối tượng category vào tập hợp Categories của DataContext, LINQ to SQL sẽ biết cách thiết lập các giá trị primary key/foreign key một cách thích hợp.
C#

VB:

4) Xóa các sản phẩm

Đoạn mã sau sẽ biểu diễn cách xóa tất cả các sản phẩm Toy khỏi CSDL:
C#:

VB:

5) Gọi một thủ tục

Đoạn mã dưới đây biểu diễn cách lấy các thực thể Product mà không dùng cú pháp của LINQ, mà gọi đến thủ tục “GetProductsByCategory” chúng ta đã thêm vào trước đây. Nhớ rằng một khi đã lấy về kết quả, tôi có thể cập nhật/xóa và sau đó gọi db.SubmitChanges() để cập nhật các thay đổi trở lại CSDL.
C#:

VB:

6) Lấy các sản phẩm và phân trang

Đoạn mã dưới đây biểu diễn cách phân trang trên server như một phần của câu truy vấn LINQ. Bằng cách dùng các toán tử Skip() và Take(), chúng ta sẽ chỉ trả về 10 dòng từ CSDL - bắt đầu từ dòng 200.
C#:

VB:

Tổng kết

LINQ to SQL cung cấp một cách hay, rõ ràng để mô hình hóa lớp dữ liệu trong ứng dụng của bạn. Một khi đã định nghĩa mô hinh dữ liệu, bạn có thể dễ dàng thực hiện các câu truy vấn cũng như cập nhật, xóa, sửa dữ liệu một cách hiệu quả.
Hi vọng những hướng dẫn và ví dụ mẫu ở trên đã giúp bạn làm quen với LINQ. Tôi sẽ tiếp tục các bài viết này để giúp bạn khám phá LINQ to SQL một cách chi tiết hơn. __________

Cắt Ghép Các Tập Tin âm Thanh Bằng Tiện ích Có Sẵn Trong Windows Xp

Nếu bạn muốn cắt nhỏ hoặc ghép nối các tập tin Audio và Movie giúp cho việc lưu trữ và xử lý tốt hơn . Bạn không cần phải tải về thêm bất kỳ chương trình nào cả Vì trong Windows XP đã có tích hợp sẵn một tiện ích khá hay có khả năng làm được công việc này . Đó là tiện ích Windows Movie Maker ( WMM ) ( All Programs > Accessories > Windows Movie Maker hoặc Menu Start > Run > moviemk.exe ) .

Cắt tập tin âm thanh , video

Để cắt một File Video và âm thanh , bạn cần qua các bước sau :

Bước 1 : Vào Menu File > Import để nhập tập tin nguồn vào . WMM hỗ trợ khá nhiều định dạng Audio và Movies như asf , au , avi , dat , m1v , mp2 , mp3 , mpeg , snd ,wma , wav …

Bước 2 : Kéo và thả tập tin cần cắt nhỏ vào thanh StoryBoard / TimeLine phía dưới cửa sổ chương trình

Bước 3 : Kéo đến vị trí đầu đoạn phim , âm thanh bạn cần trích và kéo đến vị trí cuối đoạn . Sau đó nhấn nút để nghe thử đoạn trích .

Bước cuối cùng : Sau khi đã hài lòng , bạn vào Menu File > Save Movies . Hộp thoại Save Movie xuất hiện , Trong phần setting bạn có thể tùy ý chọn chất lượng là Low , Medium hay High quality ( Nên nhớ chất lượng càng cao thì dung lượng tập tin càng khổng lồ ) . Phần Display Information , điền vào Title ( tiêu đề ) Author ( Tác giả ) Date ( ngày tạo ) Description ( mô tả ) … nếu cảm thấy cần thiết . Sau đó nhấn Ok và chọn nơi lưu tập tin . Lưu ý : Windows Movie Maker chỉ hỗ trợ lưu dưới định dạng là WMV mà thôi .

Ngoài ra Windows Movie Maker còn có khả năng tự động cắt nhỏ thành nhiều đoạn theo thời lượng ( tính bằng giây ) . Để WMM tự động chia bài nhạc thành nhiều đoạn có cùng thời lượng là 20 giây , bạn vào Menu View > Options . Trong hộp thoại Options , bạn đánh dấu chọn vào Ô kiểm “ Automatically create clips “ , nhập thời lượng của mỗi đoạn vào “ Default imported photo duration ( seconds ) : “ ( Ở đây tôi nhập vào 20 giây ) . Sau đó nhấn OK . Từ nay , sau khi Import bất kì tập tin audio hay Video nào , WMM luôn tự chia nhỏ tập tin thành nhiều đoạn với mỗi đoạn đều dài 20 giây .

Ghép nối các tập tin âm thanh , video

Để ghép nhiều tập tin , đoạn nhạc vào thành một tập tin duy nhất . Tương tự như phần cắt nhỏ , bạn phải Import các tập tin , kéo và thả những tập tin cần nối vào StoryBoard / TimeLine và sau đó là lưu lại . Thế là xong . Quá dễ phải không nào ?

Bài Tập Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật

có một số bài tập về cấu trúc dữ liệu và giải thuật ....
Đề bài tập: http://www.mediafire.com/file/j2g4myh5mtj/De

Thuật Toán: http://www.mediafire.com/?sharekey=5...4e75f6e8ebb871
Bài tập này là trong quá trình học tập của mình ...mình vừa kết thúc môn này xong ...rãnh ..nên upload lên cho mấy bạn ..hy vọng sẽ giúp ích cho mấy bạn .

Crack win vista mọi phiên bản, kể cả khi win đã bị block không vào được windows chỉ xuất hiện một màn hình đỏ chói

Hôm nay rãnh tí thời gian, Admin mình ngồi viết một bài theo kinh nghiệm từng trải cho anh em thuthuatpc.info tham khảo và bạn hãy hướng dẫn bạn bè khắc phục khi win đã bị block chỉ có màn hình đỏ lè và mấy dòng chữ báo đã quá hạn sử dụng và bạn quên key active

+ Trường hợp 1: mới cài win vista mà chưa có key

- Đầu tiên các bạn tắt chức năng User Account Control (UAC) bằng cách vào

Start -> Setting -> Control Panel -> User Accounts And Family Safety -> User Accounts

->Turn User Account Control on or off -> Bỏ dấu chọn rồi bấm "OK"

* Bắt đầu Crack:

- Copy thư mục 1 và 2 vào ổ cứng

- Vào thư mục 1, bấm phải chuột vào file "royal.inf" chọn "Install"

- Khởi động máy lại.

- Vào tiếp thư mục 2 chạy 1 file .cmd tương ứng với phiên bản Windows mà bạn đã cài đặt

Ví dụ:
- Cài Phiên bản Windows Vista Ultimate thì chỉ chạy file "Ultimate.cmd"
- Cài Phiên bản Windows Vista Business thì chỉ chạy file "Business.cmd"
- Cài Phiên bản Windows Vista Home Basic thì chỉ chạy file "Home Basic.cmd"
- Cài Phiên bản Windows Vista Home Premium thì chỉ chạy file "Home Premium.cmd"

Sau khi Crack thành công, các bạn kiểm tra bằng cách phải chuột vào My Computer -> chọn Properties
-> nhìn xuống dòng cuối cùng của cửa sổ sẽ thấy dòng chữ " Windows is already activated"

+ Trường hợp 2: Do key đã hết hạn hay Ghost lại máy, không vào được win, chỉ có màn hình đỏ lè lẹt

Khi mới mở máy và vào màn hình đỏ kia nó sẽ có một cái nút ấn bạn click vào đó, nó sẽ mở trình duyệt web của bạn ra, bạn cứ để nó mở cả khi nhà bạn không có mạng. Sau khi mở lên cái gì trong đó bạn không cần quan tâm, bạn vào thanh gõ địa chỉ gõ vào dòng sau: c:\windows\explorer.exe Nó hỏi bạn có Save file không?

Lưu ý: - Nếu trình duyệt là IE thì bạn cho Run
- Nếu là Firefox thì chon save và chọn nơi lưu, sau đó ấn phải vào tên tập tin vừa save chọn Open

Sao khi mở được cửa sổ explorer bạn sẽ thấy được các thư mục, bạn download cái crack mình cung cấp chép dzô USB hay từ cửa sổ đó bạn mở trình duyệt lên và download về máy, giải nén ra và làm như trường hợp 1 (lưu ý: trong file down về đã có hướng dẫn)

Download: http://www.thuthuatpc.info/upload/Crack_for_Vista(thuthuatpc.info).rar
Pass giải nén: thuthuatpc.info

Phần mềm Tổng Hợp(auto reg regedit,auto shutdow,tắt/mở chat nhiều nick,chup ảnh màng hình)


Phần mềm Tổng Hợp(auto reg regedit,auto shutdow,tắt/mở chat nhiều nick,chup ảnh màng hình)

Download: http://www.thuthuatpc.info/upload/tonghop(thuthuatpc.info).rar
Pass giải nén: thuthuatpc.info

hướng dẫn mua adapter cho laptop


Trong những trường hợp như vậy, đa phần giải pháp là mua lại một adapter mới đúng theo kiểu laptop của bạn. Đánh vào tâm lý đó, các cửa hàng bán phụ kiện laptop sẽ bán cho bạn một adapter “theo máy” đúng như mong muốn nhưng với giá "chóng mặt", nhất là khi máy của bạn thuộc dạng "quý hiếm" hoặc thuộc các model mới nhất.
Vậy tại sao bạn không mua một adapter thay thế tương đương có giá thấp hơn nhưng vẫn có chất lượng ngang ngửa (thậm chí hơn) chiếc adapter kèm theo máy? Sau đây là một số mẹo giúp bạn có thể lựa chọn mua một chiếc adapter ưng ý nhất:
1. Xem trước điện thế, dòng điện tiêu thụ của đầu cắm của laptop trên các tem bên dưới máy trước khi đi mua một adapter mới. Nếu không thể tìm được adapter có điện thế chính xác 100%, chiếc adapter có điện thế trong khoảng cao hoặc thấp hơn không quá 5% vẫn có thể là lựa chọn thích hợp. Khả năng cung cấp dòng điện phải bằng hoặc cao hơn dòng điện tiêu thụ tối đa được ghi trên máy (chọn dòng cao hơn thì adaptor bạn mua sẽ chạy mát hơn).

2. Loại adapter dùng cho laptop là loại hoạt động trên nguyên lý chuyển đổi năng lượng điện từ bằng mạch điện tử kết hợp với biến áp xung (switching), tuyệt đối không được sử dụng các adapter thuộc loại biến áp thông thường (regulator). Đặc điểm giúp bạn phân biệt là adapter switching có trọng lượng nhẹ, kích thước nhỏ, dòng điện và điện thế cung cấp lớn. Các thông số kỹ thuật nếu tương đương với adapter switching thì loại regulator sẽ có kích thước lớn hơn gấp 3 lần, trọng lượng nặng hơn rất nhiều và điện thế vào luôn cố định ở một mức duy nhất (220V hoặc 110V).

Mẫu adapter switching (trái) và regulator (phải)

3. Đầu cấp DC (jack) của adapter phải có kích thước tương thích với lỗ cắm (socket) của máy và có cực tính cùng với cực tính của máy (thông thường thì cực dương sẽ nằm bên trong nhưng vẫn có một số máy sử dụng dương cực bên ngoài nên cần chú ý khi mua). Khi adaptor mà bạn chọn bị ngược cực tính, bạn nên nhờ kỹ thuật viên đảo cực tính đầu cắm lại cho bạn.

Một adapter đạt được các tiêu chí lựa chọn thay thế trên cho dù nó là loại không phải sử dụng cho laptop (dùng cho monitor, máy scan,…) vẫn hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu cấp năng lượng liên tục cho chiếc laptop của bạn.

14 cách giúp pin laptop “dùng mãi không hết”

Bạn mang laptop đi công tác, và phát cáu lên vì suốt ngày phải tìm ổ cắm điện cho chiếc máy tính xách tay của mình. Làm thế nào để kéo dài thời gian dùng pin laptop càng lâu càng tốt? Sau đây là 14 mẹo nhỏ giúp bạn thực hiện điều đó.
1. Chống phân mảnh ổ cứng - Dữ liệu bị rải khắp khắp nơi trên đĩa cứng sẽ khiến đầu đọc hoạt động nhiều hơn, và tốn điện hơn. Cách tốt nhất để giúp tiết kiệm điện cho ổ cứng là thường xuyên chống phân mảnh – defrag (Start menu > accessories > System tool > disk defragment trên Windows XP)
2. Giảm độ sáng màn hình - phần lớn màn hình laptop cho phép tăng giảm độ sáng tuỳ ý. Vài mẫu máy thậm chí cho phép điều chỉnh tốc độ CPU và quạt để tiết kiệm điện. Nếu có thể,  chỉnh ở mức thấp nhất chấp nhận được để tiết kiệm thêm chút ít điện cho pin máy. Độ sâu màu 32 hay 16 bit cũng ảnh hưởng đến mức tiêu thụ điện của màn hình.
3. Tắt bớt các phần mềm đang chạy nền trong windows - Yahoo, Google Desktop search, Antivirus.. vân vân. Tất cả các phần mềm này vẫn chạy thường trực trong Windows ngay cả khi bạn đã tắt ngoài desktop. Tắt bớt những gì bạn cho là không cần thiết (ví dụ Antivirus khi không kết nối Internet) khi máy đang sử dụng điện từ pin.
4. Tắt bớt thiết bị cắm ngoài – Các thiết bị sử dụng điện từ USB như chuột và WiFi hút hết điện pin một cách “chóng vánh”, vì thế nên tắt bớt khi không sử dụng. Tất nhiên, cũng tránh sạc điện cho các thiết bị cầm tay khác như iPod, điện thoại di động qua cổng USB.
5. Tăng thêm RAM – tăng RAM sẽ giúp laptop ít phụ thuộc vào virtual memory, và như vậy ít sử dụng ổ cứng hơn, tiết kiệm điện hơn. Tuy nhiên cần chú ý thêm RAM cũng sử dụng thêm điện pin, chỉ nên lắp thêm RAM khi bạn thực sự cần chạy các tác vụ ngốn nhiều tài nguyên hệ thống.
6. Chạy phần mềm từ ổ cứng thay vì từ CD/DVD - Ổ cứng laptop đã tốn điện, ổ quang còn tốn hơn. Thậm chí đĩa trong ổ nhưng không đọc cũng đã tốn điện. Bạn có thể sử dụng một số phần mềm tạo đĩa ảo như Alcohol 120% thay vì đọc trực tiếp trên đĩa CD/DVD.
7. Lau đầu tiếp xúc của pin thường xuyên. Các đầu tiếp xúc giữa pin và  các bộ phận khác trong laptop cần lau sạch thường xuyên với vải mềm thấm cồn, nhằm giúp việc truyền điện từ pin sang máy hiệu quả hơn.
8. Chăm sóc pin cần thận – Chú ý giúp pin máy của bạn “tập thể dục”.  Đừng để pin đã sạc đầy không sử dụng quá lâu. Cố gắng dùng ít nhất một hoặc hai lần mỗi 2 -3 tuần. Chú ý thêm rằng không nên sử dụng các loại pin Li-On đến khi cạn kiệt điện.
9. Hibernate, đừng standby – Mặc dù để máy tính ở chế độ chờ standby giúp bạn tiết kiệm điện và quay lại công việc ngay khi cần thiết, chức năng Hibernating còn tiết kiệm điện hơn. Toàn bộ trạng thái của RAM sẽ được lưu vào ổ cứng laptop, và máy tính xách tay của bạn sẽ hoàn toàn ngưng hoạt động khi hibernating, trong khi vẫn có thể quay lại làm việc gần như tức thời như standby.
10. Không để máy quá nóng- Laptop sẽ hoạt động hiệu quả hơn khi “mát mẻ”. Thử làm việc trong phòng máy lạnh, hoặc lau chùi kĩ các khe thoát nhiệt ở phía sau máy khi có thời gian rỗi.
11. Tinh chỉnh các cài đặt về mức tiêu thụ điện – Bạn có thể chỉnh các lựa chọn này khi click chuột phải lên màn hình desktop, properties > ScreenSaver > power > max battery.
12.  Không chạy quá nhiều phần mềm một lúc – Không nên sử dụng laptop như PC: làm việc trên Word trong khi phần mềm hỗ trợ download đang hoạt động và WMP đang chơi MP3. Càng bật nhiều chương trình, máy càng ngốn pin, và đôi khi bạn sẽ hết pin trước khi hoàn thành bất cứ việc gì.
13. Đừng bắt máy làm việc quá sức – gõ văn bản trên Word, lướt web hẳn sẽ tốn ít điện hơn chơi game hoặc xem phim DVD. Nếu bạn đi công tác và không mang theo pin sơ cua, cũng như không tìm được chỗ sạc – hãy hi sinh các nhu cầu giải trí không cần thiết.
14. Kiếm một laptop mới – và cuối cùng, nếu máy của bạn đã năm năm tuổi, có lẽ nên nghĩ đến việc thay chiếc mới.  Các dòng laptop mới với pin “hạng nặng” và tiết kiệm điện hiện hiện nay có mặt khá nhiều trên thị trường cho bạn thoải mái chọn lựa.
Nguồn: http://www.laptopexp.com

Tạo SlideShow chuyên nghiệp với Wedding Album Maker Gold

- Wedding Album Maker Gold là phần mềm giúp bạn tạo một đoạn video trình diễn các bức ảnh đã có dễ dàng, đặc biệt thích hợp để tạo một album ảnh cưới.

Chèn chữ (Text) vào hình


Bắt tay vào tạo SlideShow

Bước 1: Chọn hình

Trên giao diện chính, bạn chọn thẻ Album Photo. Sau đó, duyệt theo cây thư mục bên trái giao diện để tìm đến thư mục chứa ảnh. Khi thấy các bức ảnh trong thư mục hiện ra thì chọn Add All để đưa tất cả ảnh đó vào SlideShow hoặc có thể chọn một bức ảnh tùy ý, rồi nhấn giữ Ctrl + click chuột trái để chọn các bức ảnh khác, sau đó nhấn Add.

Tại thẻ này, bạn còn có thể quay hình sang trái/phải 90 độ hay chèn chữ vào (Text).

Bước 2: Chèn nhạc

- Bạn chọn thẻ Transition&Music. Sau đó nhấn vào Add và tìm đến các tập tin âm thanh dạng *.wma, *.mp3 hoặc *.wav.

- Nếu muốn trình diễn các bài nhạc đó theo thứ tự so với hình ảnh trong SlideShow, bạn nhấn vào phím mũi tên lên hay xuống để thay đổi thứ tự phát trong SlideShow.

Bước 3: Chọn Theme

- Đầu tiên, bạn chọn thẻ Album Theme rồi nhìn bên phải màn hình sẽ thấy các khung hình, mỗi khung hình là một Theme. Bạn hãy nhấn chuột chọn một trong các Theme đó để sử dụng.

Bạn chọn thẻ Album Preview, sau đó nhấn vào nút hình tam giác (Play) để xem, hay nhấn vào phím tam giác có gạch ngang phía trước để xem từ đoạn đã dừng lại. Nhấn tiếp vào nút hình vuông màu xanh để dùng lại.

Xem đoạn video đã hoàn thành


Tính năng mở rộng

Với Wedding Album Maker Gold, bạn có thể trích xuất đoạn SlideShow ra thành các định dạng video khác bằng cách:

- Trên giao diện chính, bạn chọn thẻ Create. Trong danh sách hiện ra, bạn hãy chọn loại video muốn trích thành. Chẳng hạn: DVD, VCD 2.0, SVCD, Web Album hay các định dạng dành cho các loại máy nghe nhạc và điện thoại khác.

Có thể tải phiên bản mới nhất của chương trình này về sử dụng tại đây. Đây là phần mềm thương mại, có giá 49.95 USD, tương thích với Windows, Windows 98, ME, NT, 2000, XP.

Một số công cụ ẩn trong Windows

Private Character Editor (PCE)
- Công dụng: Dùng tạo font chữ hay các ký tự đặc biệt sử dụng trong các ứng dụng của
Windows.
- Cách mở: Nhấn vào menu Start chọn Run gõ vào từ Eudcedit
Màn hình “thiết kế” ký tự của PCE là một hình vuông gồm có 64x64 ô nhỏ (pixel). Bạn toàn quyền
sáng tạo ký tự hay hình vẽ bất kỳ trong ô này (chỉ hai màu trắng và đen). Sau đó bạn lưu lại kết
quả bằng cách chọn menu Edit/ Save Character. Mặc định ký tự này sẽ đuợc lưu trong file
Eudc.tte và đuợc nối kết với tất cả các font hệ thống.
- Mẹo: Bạn có thể tạo ra các ký tự hình bằng cách tạo hình vẽ bitmap với hai màu trắng đen bằng
Photoshop và sau đó nhập (import) vào EUDC cho nó thật đơn giản và nhanh chóng.
System Configuration Utility (SCU)
- Công dụng: Cấu hình cho hệ thống Windows, các chế độ khởi động và các chương trình tự
chạy khi khởi động.
- Cách mở: Vào Menu Start/Run, gõ lệnh Msconfig
Cửa sổ SCU sẽ hiện lên với sáu thẻ (tab), trong đó: thẻ General cho phép bạn chỉ định chế độ
khởi động như Normal (nạp tất cả cấu hình đã có của bạn), Diagnostic (chỉ nạp một số cấu hình,
driver cần thiết để tìm lỗi) hay Custom (Chỉ nạp những gì bạn lựa chọn).
Ngay tại đây bạn có thể sao lưu hệ thống của mình phòng khi Windows bị trục trặc hay phục hồi
các file hệ thống của Windows từ bộ cài đặt gốc.
Thẻ Start Up cho bạn chọn lựa các chuơng trình mà mình muốn tự động chạy khi đăng nhập vào
Windows.
System File Checker (SFC)
- Công dụng: Kiểm tra sự hư hỏng của các file hệ thống trong Windows.
- Cách mở: Vào Menu Start/ Run, gõ lệnh sfc.
Trong cửa sổ SFC, bạn có hai lựa chọn:
* Scan for altered file: SFC sẽ tìm kiếm lỗi trên toàn bộ file hệ thống của Windows. Nếu phát hiện
lỗi nó sẽ thông báo để bạn biết và quyết định phục hồi hay không.
* Extract one file from installation disk: bạn sẽ tự chỉ định file cần được phục hồi.
Lưu ý: Để phục hồi file, bạn cần có đĩa CD chứa bộ cài đặt gốc của Windows.
Dr Watson
- Công dụng: Công cụ chẩn đoán hư hỏng hệ thống
- Cách mở: Vào Menu Start/ Run, gõ Drwatson
Bác sĩ Watson sẽ tự động quét (scan) Windows của bạn xem có gì hư hỏng hay không. Nếu
không có, bác sĩ sẽ báo là Dr. Watson found nothing obviously unusual (không có gì khác thường
xảy ra cả)
Ngoài ra, bạn có thể luu các file báo cáo để xem lại bằng cách nhấp vào menu File, chọn Save
hay Save As.
Để xem chi tiết về các file hệ thống, các trình điều khiển, cấu hình... bạn có thể vào menu View,
chọn Advanced View.